Bỏ qua, tới nội dung chính
Miễn phí giao hàng cho đơn từ 800.000đ
TDP Đông Vinh, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
COMBO KÍCH TO TRÁI GA4+7 – CPPU – Bộ nguyên liệu tham khảo hỗ trợ tăng kích thước trái non ở giai đoạn phân chia tế bào

COMBO KÍCH TO TRÁI GA4+7 – CPPU – Bộ nguyên liệu tham khảo hỗ trợ tăng kích thước trái non ở giai đoạn phân chia tế bào

Nuôi tráiTăng kích thước trái

Cây ăn quảRau màu

Combo

Bộ nguyên liệu gồm GA4+7, CPPU, DA-6, Nitrophenolate và Axit Fulvic, pha 10 L dung dịch mẹ cho 5.000–10.000 L nước phun, hỗ trợ trái non tăng kích thước ở giai đoạn phân chia tế bào.

1.610.000 ₫ 1.731.000 ₫

Tiết kiệm 121.000 ₫ (7%)

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Mục tiêu của combo

Combo Kích To Trái GA4+7 – CPPU là bộ nguyên liệu điều hòa sinh trưởng dùng ở giai đoạn phân chia tế bào của trái non, khi trái đã đậu ổn định khoảng 15–20 ngày. Bộ kết hợp gibberellin GA4+7 với cytokinin CPPU – hai nhóm chất được nghiên cứu để tăng kích thước và cải thiện hình dạng trái – cùng DA-6 và Nitrophenolate. Một bộ pha 10 L dung dịch mẹ, dùng cho khoảng 5.000–10.000 L nước phun tùy liều 1–2 mL/L.

Thành phần và vai trò theo tài liệu

  • GA4+7 90% – 25 g. Hỗn hợp GA4+GA7 là thành phần của các chế phẩm thương mại cải thiện kích thước, hình dạng trái táo (kết hợp 6-BA, tỷ lệ 1:1); một tổng hợp nghiên cứu ghi nhận hiệu quả tốt ở 25 ppm khi phun lúc hoa nở rộ. Combo dùng mức thấp hơn.

  • CPPU 99% – 10 g. Một nghiên cứu trên quýt lai Murcott phun CPPU 1–10 mg/L ghi nhận giảm nứt trái, mức 5 mg/L cho trái nặng hơn.

  • DA-6 98% – 100 g và Nitrophenolate 98% – 25 g: nhóm hoạt hóa trao đổi chất; DA-6 thường được nghiên cứu ở 10–30 mg/L.

  • Axit Fulvic – 1 kg: pha thẳng vào bồn 20–40 g/200 L, mức tham khảo thực tế sản xuất.

  • Cồn etylic (ethanol) 90° – 3 L, khách tự mua (không nằm trong bộ): dung môi hòa tan GA4+7 và CPPU; dùng cồn y tế hoặc cồn thực phẩm, không dùng cồn công nghiệp có lẫn methanol.

Cách phối trộn và nồng độ tham khảo

Hòa GA4+7 và CPPU trong cồn; hòa DA-6 và Nitrophenolate trong nước; trộn hai phần và thêm nước đủ 10 L. Nồng độ trong nước phun:

Dung dịch mẹ / 1 LGA4+7 (ppm)CPPU (ppm)DA-6 (mg/L)Nitrophenolate (mg/L)
1 mL2,250,999,82,5
2 mL4,51,9819,64,9

Phun hoặc nhúng trái 1–2 lần, cách nhau 7–10 ngày, chỉ trong giai đoạn trái non đang phân chia tế bào; không dùng ở giai đoạn trái sắp chín. Cây mẫn cảm dùng mức 1 mL/L.

Lưu ý tương kỵ, an toàn, bảo quản

  • Không pha với chất kiềm (KOH, vôi, Bordeaux, lưu huỳnh vôi): gibberellin kém bền kiềm, DA-6 là este dễ thủy phân trong kiềm.

  • Dùng quá liều cytokinin nhóm phenylurea trên dưa, bí có nguy cơ làm trái dị dạng, giảm chất lượng; không tự tăng liều hoặc phun nhiều lần.

  • Không phun cho cây suy kiệt, thiếu nước, đang ra đọt non mạnh; gibberellin có thể kích thích vươn đọt và cạnh tranh dinh dưỡng với trái.

  • Dung dịch mẹ chứa cồn, dễ cháy: chai tối màu, đậy kín, nơi mát, xa lửa; nên dùng trong 2–4 tuần.

Combo là bộ nguyên liệu kỹ thuật tham khảo, không phải sản phẩm thành phẩm. Nồng độ trên là mức tham khảo theo tài liệu; hiệu quả phụ thuộc giống cây, giai đoạn, thời tiết và kỹ thuật canh tác — nên thử trên diện tích nhỏ trước khi áp dụng rộng.