Bỏ qua, tới nội dung chính
Miễn phí giao hàng cho đơn từ 800.000đ
TDP Đông Vinh, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
COMBO DƯỠNG TRÁI (Full) – Bộ nguyên liệu tham khảo hỗ trợ cây nuôi trái, bổ sung trung, vi lượng Ca, Mg, Zn, Bo

COMBO DƯỠNG TRÁI (Full) – Bộ nguyên liệu tham khảo hỗ trợ cây nuôi trái, bổ sung trung, vi lượng Ca, Mg, Zn, Bo

Nuôi tráiBổ sung trung vi lượngKích thích sinh trưởngTăng sức đề kháng, chống chịu bất lợi

Cây ăn quả

Combo

Bộ nguyên liệu gồm DA-6, Nitrophenolate, Fulvic, Amino Acid và Ca, Mg, Zn, Bo chelate cho 4.000 L nước phun, hỗ trợ cây nuôi trái và bổ sung trung, vi lượng ở liều nhãn.

2.445.000 ₫ 2.629.000 ₫

Tiết kiệm 184.000 ₫ (7%)

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Mục tiêu của combo

Combo Dưỡng Trái (Full) là bộ nguyên liệu hỗ trợ cây trong giai đoạn nuôi trái, từ sau đậu trái đến khi trái lớn nhanh. Bộ tập trung vào nhóm điều hòa sinh trưởng và hoạt hóa sinh học (DA-6, Nitrophenolate) kết hợp nguồn hữu cơ hòa tan (Axit Fulvic, Amino Acid) và bốn trung, vi lượng chelate (Canxi, Magie, Kẽm, Bo) ở liều phun lá theo nhãn, giúp cây duy trì trao đổi chất khi mang trái và hạn chế thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn trái lớn. Một bộ dùng cho 20 phuy 200 L (4.000 L nước phun).

Thành phần và vai trò theo tài liệu

  • DA-6 98% – 100 g. Các nghiên cứu phun lá DA-6 thường ghi nhận mức tối ưu 10–30 mg/L; liều combo khoảng 19,6–24,5 mg/L.

  • Compound Sodium Nitrophenolate 98% – 25 g. Thử nghiệm đồng ruộng trên lúa ghi nhận natri para-nitrophenolate khoảng 15 mg/L cho kết quả tốt nhất; liều combo khoảng 4,9–6,1 mg/L.

  • Axit Fulvic – 1 kg và Amino Acid 80% – 1 kg. Nguồn hữu cơ hòa tan, bổ sung trực tiếp vào bồn phun khoảng 50 g mỗi loại cho 200 L (khoảng 250 mg/L); mức tham khảo thực tế sản xuất.

  • Ca-EDTA 4 kg, Mg-EDTA 4 kg, Zn-EDTA 2 kg, Solubor 2 kg. Cân thẳng vào bồn: Ca-EDTA và Mg-EDTA 200 g, Zn-EDTA và Solubor 100 g cho mỗi phuy 200 L. Nhãn Ca-EDTA (Ca 9,5–12%) trên thị trường ghi phun lá 0,5–1 g/L; nhãn Zn-EDTA 12–15% ghi 0,5–1 g/L; khuyến nông cây ăn quả ở Mỹ dùng Solubor khoảng 0,6–1,2 g/L. Mg-EDTA 1 g/L là mức tham khảo thực tế sản xuất. Canxi phun lá đi vào trái hạn chế; nền canxi chủ yếu vẫn từ đất.

So với trang cũ, bộ bỏ KOH, IBA-K, Vitamin B1; bốn trung, vi lượng được nâng từ khoảng 0,025 g/L lên liều nhãn.

Cách phối trộn và nồng độ tham khảo

Pha dung dịch mẹ 10 L chỉ gồm DA-6 và Nitrophenolate. Fulvic, Amino Acid và bốn trung, vi lượng cân thẳng vào bồn phun mỗi lần dùng.

Dung dịch mẹ / 1 L nướcPhuy 200 LDA-6 (mg/L)Nitrophenolate (mg/L)
2 mL400 mL19,64,9
2,5 mL500 mL24,56,1
Trung, vi lượngPhuy 200 LBình 20 LNồng độ sản phẩmNồng độ nguyên tố
Ca-EDTA (Ca 10%)200 g20 g1 g/LCa ≈ 100 mg/L
Mg-EDTA (Mg 6%)200 g20 g1 g/LMg ≈ 60 mg/L
Zn-EDTA (Zn 15%)100 g10 g0,5 g/LZn ≈ 75 mg/L
Solubor (B ≈ 20%)100 g10 g0,5 g/LB ≈ 100 mg/L

Phun 2–3 lần, cách nhau 10–15 ngày, từ khi trái đậu ổn định đến giai đoạn trái lớn nhanh. Phun ướt đều lá và trái, nên kết hợp chất loang trải.

Lưu ý tương kỵ, an toàn, bảo quản

  • DA-6 là một este; tài liệu kỹ thuật của hoạt chất khuyến cáo không phối với chất kiềm vì dễ bị thủy phân. Vì vậy không thêm KOH và không pha chung với vôi, Bordeaux, lưu huỳnh vôi. Solubor làm nước phun hơi kiềm: cho Solubor vào sau cùng và phun hết trong khoảng 2 giờ.

  • Không pha phân lân (MKP, DAP) chung bồn có canxi để tránh kết tủa canxi phosphat; không trộn với thuốc gốc đồng. Luôn thử bình nhỏ trước.

  • Bo có khoảng an toàn hẹp: không tăng liều Solubor, không phun Bo dày hơn 10–15 ngày/lần; cây hạch (đào, mận) nhạy với Bo – thử trước.

  • Dung dịch mẹ đựng chai tối màu, đậy kín, nơi mát; dùng trong khoảng 1 tháng. Nước phun đã pha phải dùng hết trong ngày.

Combo là bộ nguyên liệu kỹ thuật tham khảo, không phải sản phẩm thành phẩm. Nồng độ trên là mức tham khảo theo tài liệu; hiệu quả phụ thuộc giống cây, giai đoạn, thời tiết và kỹ thuật canh tác — nên thử trên diện tích nhỏ trước khi áp dụng rộng.