Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
COMBO AMINO GOLD – Bộ nguyên liệu tham khảo bổ sung axit amin, trung vi lượng và hỗ trợ phục hồi cây

COMBO AMINO GOLD – Bộ nguyên liệu tham khảo bổ sung axit amin, trung vi lượng và hỗ trợ phục hồi cây

Phục hồi câyBổ sung trung vi lượngTăng sức đề kháng, chống chịu bất lợi

Cây ăn quảCây công nghiệpRau màuHoa và cây cảnh

Combo

Bộ nguyên liệu gồm axit amin 45%, chelate Mg – Zn – Fe ở liều phun lá theo nhãn và nitrophenolate, tham khảo để phun lá, tưới gốc duy trì lá xanh, hỗ trợ cây hồi phục sau thu hoạch.

885.000 ₫ 952.000 ₫

Tiết kiệm 67.000 ₫ (7%)

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Mục tiêu của bộ nguyên liệu

COMBO AMINO GOLD là bộ nguyên liệu tham khảo, gọn hơn Combo Xanh, dày lá, để phối dung dịch phun lá hoặc tưới gốc duy trì màu xanh của lá và hỗ trợ cây hồi phục sau thu hoạch, sau mưa kéo dài, nắng nóng hoặc sau cắt tỉa. Bộ gồm axit amin làm nền, ba trung, vi lượng dạng chelate liên quan trực tiếp đến diệp lục (Mg, Fe, Zn) ở liều phun lá theo nhãn và một chất điều hòa sinh trưởng nhóm nitrophenolate.

Thành phần và vai trò theo tài liệu

  • Amino Acid 45% (2 kg) – hỗn hợp axit amin từ protein thủy phân, được nghiên cứu như chất kích thích sinh học: cung cấp đạm hữu cơ dễ hấp thu, tạo phức với ion kim loại và hỗ trợ cây chống chịu stress phi sinh học.

  • Magie chelate Mg-EDTA (2 kg) – magie là nguyên tử trung tâm của diệp lục; thiếu magie gây vàng giữa gân ở lá già.

  • Sắt chelate Fe-EDTA (1 kg) – sắt cần cho tổng hợp diệp lục; thiếu sắt biểu hiện vàng lá non, gân còn xanh. Fe-EDTA hiệu quả nhất ở môi trường axit nhẹ.

  • Kẽm chelate Zn-EDTA (1 kg) – kẽm hoạt hóa enzyme và cần cho tổng hợp tryptophan (tiền chất auxin); thiếu kẽm làm lá nhỏ, ngắn lóng, mọc chùm. Nhãn các sản phẩm Zn-EDTA 15% ở nước ngoài ghi mức phun lá cây ăn trái 50–100 g cho 100 lít nước.

  • Compound Sodium Nitrophenolate (25 g) – hỗn hợp ba muối nitrophenolate được nghiên cứu về tăng trao đổi chất và phục hồi sau stress; nghiên cứu phun lá dùng khoảng 5–10 mg/L, nồng độ cao hơn không cho thêm lợi ích.

Cách phối trộn và nồng độ tham khảo

Nitrophenolate pha thành 1 lít dung dịch mẹ (lọ A); chelate và axit amin cân trực tiếp vào bồn vì lượng lớn, pha sẵn sẽ quá đặc. Mỗi bồn 200 lít dùng 100 mL lọ A, 200 g Mg-EDTA, 100 g Zn-EDTA, 100 g Fe-EDTA và 200 g Amino Acid 45%; một bộ đủ 10 bồn (2.000 L) ở liều chuẩn, khoảng 16 bồn ở liều nhẹ.

Thành phầnLiều chuẩn (bồn 200 L)Liều nhẹ 60% (rau, hoa, cây con)
Compound Sodium Nitrophenolate≈ 12 mg/L≈ 7 mg/L
Magie (Mg) từ 200 g Mg-EDTA≈ 60 mg/L≈ 36 mg/L
Kẽm (Zn) từ 100 g Zn-EDTA≈ 75 mg/L≈ 45 mg/L
Sắt (Fe) từ 100 g Fe-EDTA≈ 65 mg/L≈ 39 mg/L
Amino Acid 45%1 g/L (≈ 0,45 g axit amin/L)0,6 g/L

Phun 7–10 ngày/lần, 2–3 lần mỗi đợt; tưới gốc dùng cùng nồng độ, 10–15 ngày/lần. Cách pha từng bước và bảng liều chi tiết có trong hướng dẫn sử dụng in kèm bộ.

Lưu ý tương kỵ, an toàn và bảo quản

  • Tổng nguyên liệu trong dung dịch phun ở liều chuẩn khoảng 3 g/L (0,3%); không tự tăng, không phun lúc nắng gắt. Lá non, rau ăn lá, hoa kiểng dùng liều nhẹ.

  • Vàng lá có nhiều nguyên nhân (rễ hư, ngập úng, bệnh, thiếu đạm); khi triệu chứng rõ nên xác định nguyên nhân hoặc phân tích lá, đất.

  • Không pha chung với chế phẩm có tính kiềm mạnh, chế phẩm chứa đồng hoặc vôi; không phối với chất ức chế sinh trưởng trong cùng lần phun.

  • Lọ A đựng chai tối màu, nơi mát, dùng trong khoảng 2 tháng; chelate và axit amin buộc kín, để nơi khô (hút ẩm).

Combo là bộ nguyên liệu kỹ thuật tham khảo, không phải sản phẩm thành phẩm. Nồng độ trên là mức tham khảo theo tài liệu; hiệu quả phụ thuộc giống cây, giai đoạn, thời tiết và kỹ thuật canh tác — nên thử trên diện tích nhỏ trước khi áp dụng rộng.