Vi lượng Đồng Chelate (Cu-EDTA-15) tan hoàn toàn trong nước
43.000 ₫
Cu = 15 %; pH = 6 - 7 (nồng độ 1%); Dạng bột màu xanh; Cu-EDTA-15 hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99%.
Cần tư vấn? Gọi 0362180036
43.000 ₫
Cu = 15 %; pH = 6 - 7 (nồng độ 1%); Dạng bột màu xanh; Cu-EDTA-15 hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99%.
Cần tư vấn? Gọi 0362180036
- Thành phần: Cu = 15%
- Tên tiếng anh: copper edta complex preparation (Copper EDTA)
- Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, copper disodium complex
- Công thức phân tử: C10H12N2O8CuNa2 (EDTA-CuNa2)
- Khối lượng phân tử: 397,7
- pH = 6 - 7 (nồng độ 1%)
- Ngoại quan: Dạng bột màu xanh.
- Độ tan của Đồng Chelate: Cu-EDTA-15 hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99%
- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
- Thiếu đồng mất màu xanh giữa các gân lá, lá thường xuyên héo rũ, dễ rụng
- Thiếu đồng, xuất hiện các đốm màu vàng và quăn phiến lá, đầu lá chuyển trắng, số hoa hình thành ít bị hạn chế, cây yếu dễ bị nấm tấn công.
- Hiện tượng thiếu đồng thường xuất hiện đối với cây lúa gây ra hiện tượng trắng lá và các hạt đầu bông không thụ phấn (lúa bị rơm đầu), đẻ nhiều nhưng dảnh thành bông ít và xuất hiện ở các cây hòa thảo khác.
- Sự bón nhiều đạm đã làm xuất hiện hiện tượng thiếu đồng có làm giảm năng suất và phẩm chất cỏ. Bón nhiều lân cũng làm giảm hàm lượng đồng và năng xuất cam quýt.
- Đồng sunphat tồn tại trong đất dưới dạng Ion Cu2+ rất dễ kết hợp với OH- trong đất để tạo thành dạng kết tủa Cu(OH)2 cây trồng không hấp thụ được. Hoặc trong môi trường axit cây trồng rất dễ bị ngộ độc do sự giải phóng nhanh của ion Cu2+ khi hàm lượng phân bón không được khống chế.
- Đối với dạng đồng chelate, đồng được tồn tại dưới dạng phức chất EDTA và rất bền trong đất (không bị ảnh hưởng bởi pH đất). Ion Cu2+ sẽ được nhả dần dần theo nhu cầu của cây, không làm cây trồng bị ngộ độc.
- Tuy đồng sunphat cho tác dụng nhanh do sự giải phóng ion Cu2+ nhanh hơn đồng chelate, tuy nhiên khi sử dụng đồng sunphat dễ bị tính toán sai hàm lượng.
- Sulfate đồng gây độc cho thủy sinh vật, điều này có thể gây nhiễm độc trên tôm, làm tôm chậm lớn
- Sunphat đồng tồn tại trong ao lâu dài và không tự hủy sinh học và có thể làm đất bị cằn cỏi vì tiêu diệt vi sinh vật có lợi trong môi trường đất/
- Sunphat đồng là dạng rắn, có thể tạo bụi nguy hiểm do quá trình vận chuyển, sử dụng.
- Đồng Chelate có hiệu quả lâu hơn sulfate đồng vì tồn tại lơ lửng trong cột nước lâu hơn.
- Chelate đồng ít độc đối với thủy sinh vật hơn sulfate đồng vì chúng phóng thích Cu2+ chậm hơn và hoạt động hiệu quả tốt hơn trong môi trường có độ kiềm cao.
➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.
➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.
➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.
Đồng Chelate có thể sử dụng để bón bổ sung dinh dưỡng trực tiếp vào đất, trộn với các loại phân bón, thuốc trừ sâu bệnh khác để bón, có thể phun lên lá, tưới gốc, dùng để ngâm tẩm hạt giống, nhúng rễ và hom trước khi trồng.
- Bổ sung dinh dưỡng Đồng trực tiếp vào đất bằng cách hòa nước tưới cho cây trồng với nồng độ 100-500ppm (mg/L).
- Trộn cùng phân bón hóa học, phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh... với tỷ lệ 0,1 - 01kg/tấn.
- Phun trực tiếp lên cây trồng hoặc trộn cùng phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật, ngâm ủ hạt giống với nồng độ 10-50ppm (mg/L).
Lưu ý: Nồng độ, lượng đồng chelate bón cho cây trồng còn tùy thuộc vào nhu cầu của từng loại cây, khả năng cung cấp của đất. Cũng có thể sử dụng đồng chelate để pha chế dung dịch thuốc Boocdo phun phòng trị bệnh nấm trên cây trồng.
- Đối với Đồng Sunphat:
+ Ion Cu2+ làm ức chế quá trình quang hợp và sự phát triển của tảo trong nồng độ từ 0,001 - 4,0mg/L (tức 1mg - 4g/m3 nước).
+ Đa phần các loại tảo thuộc ngành tảo lam sẽ bị ảnh hưởng ở nồng độ 0,06mg/L (tương đương 60g/m3 nước)
+ Đối với một số loại tảo như: Anabaena spiroides và Microcystis aeruginosa, tảo lục (Spirogyra sp.) và tảo khuê (Peridinium inconspicuum) bị tiêu diệt sau 3 ngày sử dụng đồng chelate với nồng độ 0,05~0,2 mg/L Cu2+ (tương đương 60 - 200g/m3 nước).
- Đối với Đồng Chelate:
+ Đồng Sunphat có hàm lượng đồng bằng 25% nguyên chất, Đồng Chelate có hàm lượng đồng bằng 15% nguyên chất như vậy khi sử dụng đồng Chelate ta phải tăng lượng lên 1,5 lần so với đồng sunphat.
Hoà tan lượng đồng cần pha vào 20 lit nước nước rồi rãi đều trên mặt hồ và chuyển tay van hệ thống lọc ở chế độ đảo nước (reculation) từ 1-3 tiếng, theo tỉ lệ 100 - 400 Gram/100m3 nước (tức 1 - 4 lạng/100m3 nước) tuỳ theo mật độ reo tảo trong hồ bơi. Sau đó tắt hệ thống lọc và dùng PAC để 6 - 12 tiếng để tạo lắng cặn và hút sạch đáy vào ngày hôm sau.