Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước
Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước

Sodium Para-nitrophenolate 99% TC (kích thích hấp thụ phân bón) tan trong nước

389.000 ₫

Sodium Para-nitrophenolate Kích thích cây trồng hấp thụ dinh dưỡng (tăng hiệu quả của phân bón gốc từ 130 - 150%)...

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Giới thiệu về Sodium Para-nitrophenolate tinh khiết

- Số CAS của Natri Para-nitrophenolate: 824-78-2

- Tên hóa học: 6- purfurylamino purine, N6-furfuryladenine; 6-furfurylaminopurine

- Tên thông dụng tiếng anh: Sodium Para-nitrophenolate

- Tên gọi khác: Natri Para-nitrophenolate

- Công thức phân tử của Sodium Para-nitrophenolate: C6H4NO3Na

- Trọng lượng phân tử của Sodium Para-nitrophenolate: 161,09

- Công thức cấu tạo của Sodium Para-nitrophenolate: Sodium P-nitrophenolate

- Nhiệt độ nóng chảy: 113-114 ℃

- Độ tan của Sodium Para-nitrophenolate: Nó có thể hòa tan trong nước một cách dễ dàng, và có thể hoà tan trong các dung môi hữu cơ phân cực như ethanol, methanol và axeton v...

- Ngoại quan: Dạng tinh thể màu vàng

- Độ thuần khiết của sản phẩm là 99%.

- Tính ổn định: ổn định ở nhiệt độ phòng. Có mùi đặc biệt.

- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

THÔNG TIN KHOA HỌC VỀ ĐẶC TÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG

Sodium Para-nitrophenolate được nghiên cứu như một chất kích hoạt sinh lý thực vật, có khả năng tác động nhanh đến quá trình trao đổi chất và hoạt động enzyme trong cây trồng.

Trong các tài liệu khoa học, hợp chất này được ghi nhận có liên quan đến việc tăng cường khả năng hấp thu và vận chuyển dinh dưỡng, qua đó nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón và các yếu tố khoáng trong cây.

Một số nghiên cứu cho thấy Sodium Para-nitrophenolate có thể tham gia vào việc điều hòa phản ứng sinh lý của cây dưới điều kiện stress, bao gồm stress do môi trường, do ngập úng, hoặc sau tác động của hóa chất nông nghiệp. Cơ chế được đề cập chủ yếu liên quan đến việc kích hoạt trao đổi chất và hỗ trợ cân bằng sinh lý nội tại của cây.

Trong lĩnh vực phát triển công thức, Sodium Para-nitrophenolate thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho:

• Nghiên cứu và sản xuất phân bón lá.

• Chế phẩm kích hoạt sinh lý và phục hồi sinh trưởng.

• Các công thức hỗ trợ hấp thu dinh dưỡng và giảm stress sinh lý cho cây trồng.

• Phối hợp nghiên cứu với các nitrophenolate khác nhằm tạo hiệu ứng sinh lý tổng hợp.

Nhờ đặc tính tan tốt trong nước và khả năng tác động nhanh, hợp chất này thường được quan tâm trong các nghiên cứu về phản ứng sinh lý ngắn hạn và khả năng phục hồi sinh trưởng của cây.

Các nội dung trên được tổng hợp từ tài liệu khoa học và nghiên cứu chuyên ngành, mang tính chất tham khảo học thuật.

THÔNG TIN AN TOÀN VÀ ĐỘC TÍNH THAM KHẢO

Theo dữ liệu an toàn hóa chất:

• LD₅₀ đường uống (chuột đực): khoảng 506.000 mg/kg.

• LD₅₀ qua da (thỏ): lớn hơn 6.000 mg/kg.

Các giá trị này cho thấy Sodium Para-nitrophenolate có độc tính cấp tính thấp khi xử lý trong điều kiện kiểm soát. Tuy nhiên, khi thao tác cần sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang, đồng thời tuân thủ hướng dẫn trong SDS hoặc MSDS.

LƯU Ý VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG

Sản phẩm không phải là phân bón hay thuốc bảo vệ thực vật thương mại.

Không kèm theo hướng dẫn sử dụng, liều lượng hoặc quy trình áp dụng thực tế.

Mọi thông tin liên quan đến đặc tính và khả năng ứng dụng chỉ mang tính tham khảo khoa học. Việc sử dụng, pha chế, lưu trữ, vận chuyển và xử lý sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm đối với mục đích và cách thức sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng

➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.

➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.


1. Hướng dẫn sử dụng Sodium Para-nitrophenolate 99% TC kết hợp với phân bón gốc (phân đạm, phân hỗn hợp NPK, phân hữu cơ...)

+ Dùng sản xuất phân đạm phân giải chậm: 700g - 1000g/tấn Đạm Urea

+ Phân bón hỗn hợp NPK cao cấp: 600g - 800g/tấn NPK cao cấp (loại từ 35% tổng dinh dưỡng NPK trở lên)

+ Phân bón hỗn hợp NPK thông thường: 400 - 600g/tấn NPK thông thường (loại từ 18 - 35% tổng dinh dưỡng NPK)

+ Phân hữu cơ các loại: 200 - 400g/tấn phân thành phẩm.

Công dụng: Giúp tăng hiệu quả của phân bón gốc từ 130 - 150%.

Lưu ý: Không sử dụng Sodium Para-nitrophenolate 99% ở giai đoạn trước khi cây ra hoa.

2. Cách phối trộn hỗn hợp Sodium nitrophenolate từ 3 nguyên liệu: Natri 5-nitroguaiacolate, Sodium O-nitrophenolate và Sodium-nitrophenolate.

Sodium nitrophenolate là hỗn hợp của Natri 5-nitroguaiacolate, Sodium O-nitrophenolate và Sodium P-nitrophenolate với tỷ lệ 1:2:3. Vậy nên để muốn tự phối trộn sản phẩm Sodium nitrophenolate hay còn gọi là Atonik đậm đặc thì chỉ cần áp dụng theo tỷ lệ 1:2:3 trên.

Cụ thể: Để muốn có được 1kg Sodium nitrophenolate (ATONIK đậm đặc) thì lượng nguyên liệu của mỗi loại là như sau:

- Natri 5-nitroguaiacolate: 170g

- Sodium O-nitrophenolate: 330g

- Sodium P-nitrophenolate: 500g

Tất cả trộn thật đều, bảo quản nơi tháng mát, tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời.

Nitrophenolate bán ở đâu? Chelate Việt Nam bán P-nitrophenolate 99%TC chính hãng tan trong nước tại chelatevietnam.com