Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng
Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng

Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng

51.000 ₫

Chất phục hồi tế bào thực vật, nhanh chóng thâm nhập qua cơ thể cây trồng, thúc đẩy dòng chảy của protoplasm trong tế bào, nhanh tốc độ rễ, phá vỡ sự ngủ yên của hạt, thúc đẩy nảy mầm hạt giống

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Thông tin sản phẩm Natri Ortho-Nitrophenolate - chất phục hồi tế bào thực vật, kích thích tăng trưởng

- Tên hoá học : Natri o-nitrophenolate; Muối Natri 2-Nitrophenol; 2-Nitrophenol Natri

- Mã số CAS: 824-39-5

- Công thức phân tử: C6H4NO3Na

- Trọng lượng phân tử: 161,09

- Ngoại quan: Tinh thể kim cương Crimson màu đỏ sẫm

- Độ hòa tan: tan nhanh và tan hoàn toàn trong nước, có thể hoà tan trong dung môi hữu cơ phân cực như ethanol, methanol và axeton.

- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

THÔNG TIN KHOA HỌC VỀ ĐẶC TÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG

Sodium Ortho-Nitrophenolate được nghiên cứu như một chất kích hoạt sinh lý thực vật có tác động nhanh, đặc biệt liên quan đến hoạt động trao đổi chất và trạng thái sinh lý của tế bào.

Trong các tài liệu khoa học, hợp chất này được ghi nhận có khả năng xâm nhập nhanh vào mô thực vật, từ đó ảnh hưởng đến dòng chảy của chất nguyên sinh (protoplasm) trong tế bào. Cơ chế này được cho là có liên quan đến quá trình phục hồi hoạt động tế bào và thúc đẩy các phản ứng sinh lý ở giai đoạn sinh trưởng sớm.

Một số nghiên cứu cho thấy Sodium Ortho-Nitrophenolate có liên quan đến việc kích thích hình thành rễ và chồi, thông qua việc hỗ trợ hoạt động phân chia tế bào và tăng cường trao đổi chất tại các mô sinh trưởng.

Trong sinh lý cây trồng, hợp chất này cũng được đề cập đến vai trò điều hòa các quá trình sinh trưởng và phát triển, bao gồm ảnh hưởng đến nảy mầm hạt giống, phá vỡ trạng thái ngủ sinh lý và hỗ trợ quá trình ra hoa trong các điều kiện nghiên cứu phù hợp.

Ngoài ra, Sodium Ortho-Nitrophenolate còn được khảo sát trong các nghiên cứu về giảm stress sinh lý và hỗ trợ phục hồi sinh trưởng sau các tác động bất lợi từ môi trường hoặc hóa chất nông nghiệp. Các nghiên cứu này tập trung vào khả năng kích hoạt sinh lý và cân bằng trạng thái trao đổi chất trong cây.

Trong lĩnh vực phát triển công thức, Sodium Ortho-Nitrophenolate thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho:

• Nghiên cứu và sản xuất phân bón lá.

• Chế phẩm kích hoạt sinh lý và phục hồi tế bào thực vật.

• Công thức hỗ trợ sinh trưởng, giảm rụng sinh lý và nâng cao chất lượng nông sản.

• Phối hợp với các nitrophenolate khác nhằm tạo hiệu ứng sinh lý tổng hợp.

Các nội dung trên được tổng hợp từ tài liệu khoa học và nghiên cứu chuyên ngành, mang tính chất tham khảo học thuật.

THÔNG TIN AN TOÀN HÓA CHẤT THAM KHẢO

Theo các dữ liệu an toàn hóa chất hiện có, Sodium Ortho-Nitrophenolate được xếp vào nhóm có độc tính cấp tính thấp khi xử lý trong điều kiện kiểm soát.

Tuy nhiên, khi thao tác với sản phẩm, cần sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang, đồng thời tuân thủ các hướng dẫn an toàn trong SDS hoặc MSDS để tránh tiếp xúc trực tiếp với da, mắt và đường hô hấp.

LƯU Ý VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG

Sản phẩm không phải là phân bón hay thuốc bảo vệ thực vật thương mại.

Không kèm theo hướng dẫn sử dụng, liều lượng hoặc quy trình áp dụng thực tế.

Mọi thông tin liên quan đến đặc tính và khả năng ứng dụng chỉ mang tính tham khảo khoa học. Việc sử dụng, pha chế, lưu trữ, vận chuyển và xử lý sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm đối với mục đích và cách thức sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng

➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.

➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.


1. Lúa Mì, Gạo

  • Liều Dùng: 3-6g/1000L.
  • Phương Pháp: Ngâm hạt 12-24h; phun trong giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng, trổ bông.
  • Tác Dụng: Cải thiện nảy mầm, kháng bệnh; tăng tỷ lệ hạt giống, sản lượng sớm.

2. Bông Vải

  • Liều Dùng: 1.5-3g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn cây con, nụ.
  • Tác Dụng: Tăng sức đề kháng, giảm stress, tăng trọng lượng bông.

3. Ngô, Lúa, Cây Rong

  • Liều Dùng: 2-4g/1000L.
  • Phương Pháp: Ngâm hạt 6-12h; phun trong giai đoạn cây giống, phát triển đầy đủ, ra hoa.
  • Tác Dụng: Cải thiện nảy mầm, tăng trưởng hạt giống, năng suất, thúc đẩy sớm.

4. Thuốc Lá, Thuốc Lào

  • Liều Dùng: 1-2g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn cây con, hoa hồng, phát triển nhanh.
  • Tác Dụng: Làm cây khỏe mạnh, cải thiện rễ, lá, chất lượng, tăng năng suất.

5. Cây Chè

  • Liều Dùng: 1.5-3g/1000L.
  • Phương Pháp: Gieo mầm sớm, phun hai lần.
  • Tác Dụng: Cải thiện nảy mầm và chất lượng, tăng năng suất.

6. Đậu Phộng (Cây Lạc)

  • Liều Dùng: 6-12g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong thời gian hoa, đâm tia củ, hình thành củ.
  • Tác Dụng: Tăng hoa, hạt lạc, năng suất.

7. Đậu Tương, Đậu Xanh

  • Liều Dùng: 2-4g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn cây con, ra hoa, hình thành quả.
  • Tác Dụng: Tăng hoa, nốt sần rễ, năng suất, chất khô.

8. Củ Cải, Mù Tạt, Ngưu Bàng, Rau Củ Khác

  • Liều Dùng: 2-3g/1000L.
  • Phương Pháp: Ngâm hạt 4-6h; phun trong giai đoạn cây con, phát triển củ.
  • Tác Dụng: Cải thiện tăng trưởng, năng suất, củ thẳng, dày, nặng.

9. Khoai Tây, Khoai Lang

  • Liều Dùng: 2-3g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn cây con, hình thành củ, nuôi củ.
  • Tác Dụng: Tăng năng suất, sức đề kháng.

10. Cà Chua, Cà Tím, Tiêu, Ớt Ngọt

  • Liều Dùng: 2-4g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun 2-3 lần trong giai đoạn cây con, hoa, tạo quả.
  • Tác Dụng: Tăng năng suất, chống stress, bảo vệ hoa, chống rụng trái.

11. Dưa Hấu, Dưa Lê, Dưa Đỏ

  • Liều Dùng: 1.5-2g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn cây con, hoa đầu tiên.
  • Tác Dụng: Cải thiện tăng trưởng, tỷ lệ đậu quả, năng suất, hàm lượng đường.

12. Dưa Chuột, Bầu Trắng, Dưa Hấu

  • Liều Dùng: 1.5-3g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn cây giống, hoa, đậu quả.
  • Tác Dụng: Tăng sức đề kháng, tỷ lệ đậu quả, năng suất.

13. Táo, Lê, Cam Quýt, Cam

  • Liều Dùng: 2-3.5g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong hoa đầu, sau đậu quả và nuôi quả.
  • Tác Dụng: Bảo vệ hoa, chống rụng trái non, tăng sức đề kháng, năng suất, chất lượng.

14. Nho, Đào, Mận, Mơ, Táo, Cây Sơn Trà

  • Liều Dùng: 1-2g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong hoa đầu, sau đậu quả và nuôi quả.
  • Tác Dụng: Bảo vệ hoa, chống rụng trái non, tăng sức đề kháng, năng suất, chất lượng.

15. Chuối

  • Liều Dùng: 3g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun trong giai đoạn chồi và sau khi chồi phát triển.
  • Tác Dụng: Tăng số lượng nải, quả, năng suất.

16. Các Loại Rau, Hoa

  • Liều Dùng: 2-5.5g/1000L.
  • Phương Pháp: Phun mỗi 7-10 ngày trong giai đoạn tăng trưởng.
  • Tác Dụng: Tăng số lượng hoa, làm hoa đẹp hơn, cải thiện khả năng chống stress.

Lưu ý:

1. Giảm liều dùng thích hợp trong giai đoạn cây con hoặc cây giống.

2. Liều lượng có thể khác nhau đối với các loại cây trồng khác nhau.

3. Tránh sử dụng  Natri Ortho-Nitrophenolate vào thời gian cây chuẩn bị ra hoa.