Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Natri Molipdate (Sodium Molipden Na₂MoO₄·2H₂O)
Natri Molipdate (Sodium Molipden Na₂MoO₄·2H₂O) Natri Molipdate (Sodium Molipden Na₂MoO₄·2H₂O) Natri Molipdate (Sodium Molipden Na₂MoO₄·2H₂O)

Natri Molipdate (Sodium Molipden Na₂MoO₄·2H₂O)

48.000 ₫

Hàm lượng Mo: 39%, bột màu trắng tan nhanh và hoàn toàn trong nước, độ tinh khiết cao, đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng cho cây trồng.

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

1. Thông tin sản phẩm Natri Molipdate (Sodium Molipden Na₂MoO₄·2H₂O)

- Công thức hóa học: Na₂MoO₄·2H₂O

- Cas No: 10102-40-6

- Hàm lượng Mo: 39%

- Ngoại quan: Bột tinh thể màu trắng

- Độ hòa tan: tan được hoàn toàn trong nước

- Nhiệt độ bảo quản thích hợp nhất: 10-25 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Natri molipđat được tổng hợp trước tiên bằng phương pháp hiđrat hoá. Một cách khác thuận tiện hơn được tiến hành bằng cách hoà tan MoO3 vào natri hiđroxit ở 50–70 °C và làm kết tinh sản phẩm thu được. Muối khan được tạo thành khi nung nóng lên nhiệt độ 100 °C. 
MoO3 + 2 NaOH → Na2MoO4·2H2O

2. Tác dụng của Molipen đối với cây trồng

- Trong nông nghiệp:

+ Là sản phẩm dùng làm phân bón cung cấp và bổ sung Mo cho cây trồng.

+ Molipden (Mo) có vai trò tích cực trong việc làm tăng khả năng quang hợp của cây. Mo rất cần cho tổng hợp vitamin C trong cây.

+ Là sản phẩm dễ tan, cây trồng dễ hấp thụ, đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng cho cây trồng. 

+ Molipden (Mo) giúp tăng quá trình chuyển hóa gluxit, tạo nhánh, tạo rễ và làm tăng khả năng chống chịu của cây.

+ Mo có tác dụng làm tăng hiệu quả sử dụng lân của cây và phát huy tác dụng tích cực của các loại phân lân.

+ Mo giúp cây hấp thụ được nhiều N và giúp cho quá trình cố định N. Mo rất cần cho vi sinh vật cố định đạm cộng sinh ở rễ cây và giúp cho sự phát triển nhiều nốt sần ở rễ cây họ đậu.

- Trong công nghiệp: được sử dụng như chất chóng ăn mòn, ngành sx mực in, mạ điện.

Hướng dẫn sử dụng

➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.

➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.


- Có thể sử dụng để xử lý hạt giống.

- Dùng để phun lên lá với nồng độ 10 - 38ppm tương đương với 2,5 - 10g/100 lít nước.

- Khi dùng để bón vào đất, cần đảm bảo lượng phân dưới 0,2mg/kg đất.

Phân này có thể dùng cho nhiều loại cây trồng khác nhau: bông, cây họ đậu, rau...

Trong trường hợp đất chua, Mo làm tăng hiệu quả của việc bón vôi và lân.