Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Natri 5-Nitrogualacolate (hóa chất gốc, hóa chất nguyên liệu nông nghiệp)
Natri 5-Nitrogualacolate (hóa chất gốc, hóa chất nguyên liệu nông nghiệp) Natri 5-Nitrogualacolate (hóa chất gốc, hóa chất nguyên liệu nông nghiệp) Natri 5-Nitrogualacolate (hóa chất gốc, hóa chất nguyên liệu nông nghiệp)

Natri 5-Nitrogualacolate (hóa chất gốc, hóa chất nguyên liệu nông nghiệp)

216.000 ₫

Dạng tinh thể đỏ, tan được hòa toàn trong nước. Ứng dụng trong sản xuất phân bón, thuốc trừa sâu, ngoài ra còn có thể sử dụng trong thức ăn, chăn nuôi thủy sản cho hiệu quả cao

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Thông tin Natri 5-Nitrogualacolate

- Mã số CAS: 67233-85-6

- Tên hoá học : Muối natri-2-metoxy-5-nitrophenol; Muối natri 5-nitritua

- Công thức hóa học: C7H6NO4Na

- Trọng lượng phân tử: 191,11 

- Điểm nóng chảy: 105-106 ℃

- Ngoại quan: Tinh thể vảy đỏ

- Độ hòa toan: tan hòan tòan trong nước, và có thể hòa tan trong các dung môi hữu cơ phân cực như ethanol, methanol và acetone. Ổn định ở nhiệt độ phòng.

- Nó có mùi naphthalene.

- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

THÔNG TIN KHOA HỌC VỀ ĐẶC TÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG

Sodium 5-Nitroguaiacolate được nghiên cứu như một chất kích hoạt sinh lý thực vật có tác động nhanh, liên quan đến quá trình trao đổi chất và hoạt động enzyme trong tế bào.

Trong các tài liệu khoa học, hợp chất này được ghi nhận có khả năng kích thích dòng chảy của chất nguyên sinh (protoplasm), từ đó hỗ trợ quá trình hấp thu và vận chuyển dinh dưỡng trong cây trồng.

Một số nghiên cứu cho thấy Sodium 5-Nitroguaiacolate có liên quan đến việc thúc đẩy hình thành rễ, nảy mầm và sinh trưởng sinh dưỡng, thông qua việc kích hoạt hoạt động trao đổi chất ở giai đoạn đầu phát triển của cây.

Trong lĩnh vực phát triển công thức, hợp chất này thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào trong:

• Nghiên cứu và sản xuất phân bón lá và chế phẩm kích hoạt sinh lý.

• Các công thức hỗ trợ hấp thu dinh dưỡng và tăng hiệu suất sử dụng phân bón.

• Nghiên cứu phục hồi sinh trưởng và giảm stress sinh lý cho cây trồng.

• Phối hợp với Sodium Ortho-Nitrophenolate và Sodium Para-Nitrophenolate để tạo hiệu ứng sinh lý tổng hợp.

Ngoài lĩnh vực thực vật, Sodium 5-Nitroguaiacolate cũng được đề cập trong một số nghiên cứu liên quan đến khả năng kích hoạt trao đổi chất khi khảo sát trong các hệ sinh học khác, tuy nhiên các nội dung này chủ yếu mang tính nghiên cứu cơ bản.

Các thông tin trên được tổng hợp từ tài liệu khoa học và nghiên cứu chuyên ngành, mang tính chất tham khảo học thuật.

THÔNG TIN AN TOÀN HÓA CHẤT THAM KHẢO

Theo các dữ liệu an toàn hóa chất hiện có, Sodium 5-Nitroguaiacolate được xếp vào nhóm có độc tính cấp tính thấp khi xử lý trong điều kiện kiểm soát.

Khi thao tác với sản phẩm, cần sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang, đồng thời tuân thủ các hướng dẫn an toàn trong SDS hoặc MSDS để tránh tiếp xúc trực tiếp với da, mắt và đường hô hấp.

LƯU Ý VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG

Sản phẩm không phải là phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hay chế phẩm thương mại hoàn chỉnh.

Không kèm theo hướng dẫn sử dụng, liều lượng hoặc quy trình áp dụng thực tế.

Mọi thông tin liên quan đến đặc tính và khả năng ứng dụng chỉ mang tính tham khảo khoa học. Việc sử dụng, pha chế, lưu trữ, vận chuyển và xử lý sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm đối với mục đích và cách thức sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng

➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.

➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.


  1. Lúa mì, gạo:

    • Liều dùng: 1.5-3 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Ngâm hạt trong 12-24 giờ; phun một lần trong giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng và trổ bông.
    • Tác dụng: Cải thiện tỷ lệ nảy mầm và khả năng kháng bệnh; tăng tỷ lệ thiết lập hạt giống, thúc đẩy sản lượng tăng trưởng sớm.
  2. Bông vải:

    • Liều dùng: 0.8-1.5 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn cây con và giai đoạn nụ.
    • Tác dụng: Tăng sức đề kháng, giảm stress cho cây, tăng trọng lượng bông.
  3. Ngô, lúa, cây rong:

    • Liều dùng: 1-2 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Ngâm hạt trong 6-12 giờ; phun một lần trong giai đoạn cây giống, phát triển đầy đủ và ra hoa.
    • Tác dụng: Cải thiện tỷ lệ nảy mầm và tăng trưởng hạt giống, tăng năng suất và thúc đẩy cây trồng sớm.
  4. Cây thuốc lá, thuốc lào:

    • Liều dùng: 0.5-1 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn cây con, giai đoạn hoa hồng và thời gian phát triển nhanh.
    • Tác dụng: Làm cho cây khỏe mạnh, cải thiện rễ, tăng lá và chất lượng tốt hơn, tăng năng suất; tăng sức đề kháng.
  5. Cây chè:

    • Liều dùng: 0.7-1.5 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun hai lần trong giai đoạn gieo mầm sớm.
    • Tác dụng: Cải thiện nảy mầm và chất lượng, tăng năng suất.
  6. Đậu phộng (cây lạc):

    • Liều dùng: 1-2 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong thời gian ban đầu của hoa, giai đoạn đâm tia củ và hình thành củ.
    • Tác dụng: Tăng số lượng hoa và số lượng hạt lạc, tăng năng suất.
  7. Đậu tương, đậu xanh:

    • Liều dùng: 1-2 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn cây con, lần đầu tiên của giai đoạn ra hoa và giai đoạn hình thành quả.
    • Tác dụng: Tăng số lượng hoa và nốt sần ở rễ, tăng năng suất và hàm lượng chất khô.
  8. Củ cải, mù tạt củ cải, cây ngưu bàng và các loại rau củ khác:

    • Liều dùng: 1-1.5 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Ngâm hạt trong 4-6 giờ; phun một lần trong giai đoạn cây con và cây phát triển củ.
    • Tác dụng: Cải thiện sự tăng trưởng rõ rệt, tăng năng suất, làm củ thẳng, dày và nặng.
  9. Khoai tây, khoai lang:

    • Liều dùng: 1-1.5 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn cây con, giai đoạn hình thành củ và nuôi củ.
    • Tác dụng: Tăng năng suất và sức đề kháng của cây.
  10. Cà chua, cà tím, tiêu, ớt ngọt:

    • Liều dùng: 1-2 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun 2-3 lần trong giai đoạn cây con, thời gian ban đầu của hoa và giai đoạn tạo quả.
    • Tác dụng: Tăng năng suất và khả năng chống stress trên cây trồng, bảo vệ hoa và chống rụng trái.
  11. Dưa hấu, dưa lê, dưa đỏ:

    • Liều dùng: 0.7-1 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn cây con và lần đầu tiên nở hoa.
    • Tác dụng: Cải thiện tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ đậu quả, tăng năng suất và hàm lượng đường.
  12. Dưa chuột, bầu trắng, dưa hấu:

    • Liều dùng: 0.7-1.5 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn cây giống, thời gian ban đầu của hoa và giai đoạn đậu quả.
    • Tác dụng: Tăng sức đề kháng của cây, tỷ lệ đậu quả và năng suất.
  13. Táo, lê, cam quýt, cam:

    • Liều dùng: 1-1.8 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong lần đầu tiên của hoa và sau khi giai đoạn đậu quả và nuôi quả.
    • Tác dụng: Bảo vệ hoa, chống rụng trái non, tăng sức đề kháng và năng suất.
  14. Nho, đào, mận, mơ, táo, cây sơn trà:

    • Liều dùng: 0.5-1 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong lần đầu tiên của hoa và sau khi giai đoạn đậu quả và nuôi quả.
    • Tác dụng: Bảo vệ hoa, chống rụng trái non, tăng sức đề kháng và năng suất.
  15. Chuối:

    • Liều dùng: 9 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun một lần trong giai đoạn chồi và sau khi chồi phát triển.
    • Tác dụng: Tăng số lượng nải, số lượng quả và năng suất.
  16. Các loại rau, hoa:

    • Liều dùng: 1-2.8 g/1000L
    • Phương pháp sử dụng: Phun mỗi 7-10 ngày trong giai đoạn tăng trưởng.
    • Tác dụng: Tăng số lượng hoa, làm hoa đẹp hơn, cải thiện khả năng chống stress.

Lưu ý:

  • Giảm liều dùng trong giai đoạn cây con hoặc cây giống.
  • Liều lượng có thể khác nhau cho các loại cây trồng.
  • Tránh sử dụng Natri 5-Nitrogualacolate đậm đặc khi cây chuẩn bị ra hoa.