Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo)
Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo) Chlormequat clorua, Cycocel CCC  98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo)

Chlormequat clorua, Cycocel CCC 98% (Ức chế sinh trưởng, tạo dáng hoàn hảo)

56.000 ₫

Sử dụng chất ức chế sinh trưởng CCC kiểm soát tốt sự sinh trưởng thân lá, điều chỉnh theo nhu cầu của người trồng, điều chỉnh chiều cao cây, đẻ nhánh, đâm đọt, được ứng dụng rộng rãi ở các nhà vườn nhằm hạn chế sự phát triển chiều cao cây...

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Thông tin về sản phẩm Chlorormequat Chloride, Cycocel CCC 98% TC

- Số CAS: 999-81-5

- Là loại Hormon thực vật tự nhiên Chlorormequat Chloride, Cycocel CCC

- Tên hoá học: 2-thloroethylthrimethyl ammonium clorua.

- Ngoại quan: Bột tinh thể trắng, mùi tanh, dễ hút ẩm, hơi đóng cục trong điều kiện thường.

- Công thức phân tử của Chlorormequat Chloride: C5H13Cl2N

- Trọng lượng phân tử: 158,07

- Công thức cấu tạo của Chlorormequat Chloride: Công thức cấu tạo chlormequat clorua, Cycocel CCC

- Điểm nóng chảy: 223-225 ° C

- Độ hòa tan của Chlorormequat Chloride, Cycocel CCC 98% TC: Nó có thể hòa tan trong nước một cách dễ dàng, cũng hòa tan trong cồn có nồng độ thấp. Nó bị bị hút ẩm và phân huỷ trong dung dịch kiềm. Nhưng tồn tại ổn định trong dung dịch.

- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

THÔNG TIN KHOA HỌC VỀ ĐẶC TÍNH VÀ CƠ CHẾ SINH LÝ

Trong sinh lý thực vật, Chlorormequat Chloride được xếp vào nhóm chất kháng gibberellin (anti-GA). Cơ chế chính của CCC là ức chế quá trình tổng hợp GA nội sinh, từ đó làm giảm sự kéo dài tế bào và hạn chế sinh trưởng chiều cao.

Do ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giãn và phân chia tế bào, CCC giúp cây:

• Giảm sinh trưởng vươn cao quá mức.

• Tăng độ cứng thân và cành.

• Hạn chế hiện tượng “nhảy đọt” và tiêu hao năng lượng không cần thiết.

Việc kìm hãm sinh trưởng sinh dưỡng giúp cây chuyển hướng phân bổ dinh dưỡng, ưu tiên cho các quá trình sinh trưởng sinh sản trong giai đoạn phù hợp.

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT

Theo các tài liệu khoa học và thực nghiệm, Chlorormequat Chloride được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều nhóm cây trồng khác nhau với các mục tiêu sinh lý cụ thể:

Điều chỉnh hình thái và kiểm soát chiều cao cây

CCC được sử dụng để nghiên cứu khả năng kiểm soát chiều cao, tăng độ vững chắc của thân và cành, giúp cây có hình thái gọn, cân đối và ổn định hơn.

Hỗ trợ chuyển pha sinh trưởng

Nhờ ức chế sinh trưởng sinh dưỡng, CCC giúp cây chuyển từ giai đoạn phát triển thân lá sang giai đoạn sinh sản trong điều kiện thích hợp, hỗ trợ quá trình phân hóa mầm hoa và hình thành cơ quan sinh sản.

Nghiên cứu trên cây lương thực và cây lấy củ

Trong các nghiên cứu trên cây lúa, ngũ cốc và cây lấy củ, CCC được khảo sát về vai trò hạn chế đổ ngã, kiểm soát sinh trưởng thân lá và tăng khả năng tập trung dinh dưỡng vào cơ quan kinh tế.

Ứng dụng trong cây ăn quả, cây cảnh và hoa

CCC được nghiên cứu trong các hệ thống kiểm soát sinh trưởng đối với cây ăn quả, cây cảnh và hoa nhằm giữ dáng cây, tăng độ cứng cành, điều chỉnh phân cành và cải thiện sự ổn định hình thái trong suốt chu kỳ sinh trưởng.

Các nội dung trên mang tính tham khảo khoa học và học thuật, không thay thế cho hướng dẫn sử dụng thực tế.

THÔNG TIN AN TOÀN VÀ ĐỘC TÍNH THAM KHẢO

Theo các dữ liệu an toàn hóa chất hiện có, Chlorormequat Chloride có độc tính cấp tính ở mức trung bình, cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn khi thao tác:

• LD₅₀ đường uống (chuột): 807 – 966 mg/kg.

• LD₅₀ qua da (chuột): > 4.000 mg/kg; thỏ > 2.000 mg/kg.

• LC₅₀ hít phải (4 giờ, chuột): > 5,2 mg/L không khí.

CCC không được ghi nhận là chất gây mẫn cảm da mạnh, tuy nhiên có thể gây kích ứng khi tiếp xúc trực tiếp. Khi thao tác cần sử dụng đầy đủ găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang theo hướng dẫn trong SDS/MSDS.

LƯU Ý VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG

Sản phẩm không phải là phân bón hay chế phẩm thương mại hoàn chỉnh.

Không kèm theo liều lượng, quy trình hoặc hướng dẫn áp dụng trực tiếp cho cây trồng.

Việc sử dụng, pha chế, lưu trữ, vận chuyển và xử lý sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm đối với mục đích và cách thức sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng

➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.

➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.


  1. Cây lúa:

    • Đợt 1: Phun CCC 98% TC sau khi lúa sau sạ (15 - 20 ngày) với hàm lượng 25 - 30ppm (tương đương 1g/30 - 40l) kèm phân bón lá.
    • Đợt 2: Phun CCC 98% TC sau khi lúa kết thúc đẻ nhánh chuẩn bị làm đòng (50 - 60 ngày) với hàm lượng khoảng 100ppm (tương đương 1g/10 lít).
    • Lưu ý: Có thể kết hợp phun Cytokinin 6BA và Compound Sodium Nitrophenol để kích thích tăng số nhánh và phòng ngừa thối thân lá.
    • Phun bằng Máy bay: 200g cho 35L nước áp dụng cho 1.3 Ha dùng giai đoạn cây lúa 28 ngày, giúp chững cây, lùn cây, cứng cây lá già hơn. Có thể kết hợp cùng với tất cả loại phân bón, thuốc BVTV.
  2. Cây có múi (Bưởi, cam, quýt, quất...):

    • Cây tơ: Phun với hàm lượng 50ppm (tương đương 1g/20l).
    • Cây trưởng thành: Phun với hàm lượng 100ppm (tương đương 1g/10l).
    • Lưu ý: Xử lí giúp cây thấp hơn, cân đối và trái chín sớm hơn.
  3. Cây cảnh - Bonsai:

    • Hàm lượng xử lí từ 50ppm (1g/20l) đến 1000ppm (20g/20l) tùy giai đoạn và loại cây Bonsai.
    • Nồng độ càng cao thì cây càng thấp và ít phát triển.
  4. Cây hoa đào, mai:

    • Xử lý với nồng độ 2000-3000pmm (2-3g/L nước) phun 2 lần.
    • Ức chế sinh trưởng và giúp cây tự kéo dài.
  5. Hoa phong lữ, dạ uyên thảo (dạ yến thảo)...

    • Xử lí CCC nồng độ 5000ppm (50g/10lít) 30 ngày sau khi gieo.
    • Làm cây thấp hơn và ra hoa nhiều hơn.
  6. Hoa Lay ơn:

    • Phun CCC ở nồng độ 800ppm (12g/16l) 3 lần trong khoảng thời gian cụ thể.
    • Kết quả là hoa kéo dài và ra nhiều hơn.
  7. Hoa Cẩm chướng:

    • Phun CCC ở nồng độ 2500 ppm (40g/16l).
    • Giúp chống cẩm chướng mọc vổng và nâng cao chất lượng hoa.
  8. Cây bông vải:

    • Phun CCC ở hàm lượng 33-50 ppm (tương đương 1 - 2g/30 - 40l) trong giai đoạn phát triển sớm.
    • Tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và tăng năng suất.
  9. Cây lạc (đậu phộng):

    • Phun CCC ở hàm lượng 50-100 ppm (tương đương 1 - 2g/20L) lên lá sau 50 ngày gieo.
    • Ức chế sinh trưởng và tăng xuống củ.
  10. Cây Nho giống:

    • Phun CCC ở hàm lượng 500-1000 ppm (tương đương 10 - 20g/20L) trước khi ra hoa.
    • Tăng tỷ lệ đậu trái và năng suất.
  11. Cây đậu tương:

    • Phun CCC ở hàm lượng 600-1000 ppm (tương đương 12 - 20g/20L) trong giai đoạn ra hoa.
    • Tạo hạt đậu tốt hơn.
  12. Cây cà chua:

    • Phun CCC ở hàm lượng 10-100 ppm (tương đương 0,2 - 2g/20L) trong giai đoạn cây con.
    • Kích thích ra hoa và tăng năng suất.
  13. Dưa chuột:

    • Phun CCC ở hàm lượng 50-100 ppm (tương đương 1 - 2g/20L) khi cây có 14 - 15 lá.
    • Tăng khả năng cho quả và lợi nhuận.
  14. Cây khoai tây:

    • Phun CCC ở hàm lượng 1600-2500 ppm (tương đương 30 - 50g/20L) trong giai đoạn hình thành tia củ.
    • Tăng sức đề kháng của cây trồng.
  15. Cây mía:

    • Phun CCC ở hàm lượng 1000-2500 ppm (tương đương 20 - 50g/20L) 40 ngày trước khi thu hoạch.
    • Rút ngắn thời gian cho thu hoạch và tăng hàm lượng đường.
  16. Cây ăn quả (táo, lê, mãng cầu, hồng xiêm...):

    • Phun CCC ở hàm lượng 500-2500 ppm (tương đương 10 - 50g/20L) khi cây phát triển chồi quá mức.
    • Kiểm soát chồi mới và cải thiện chất lượng hoa.

Chlormequat Chloride - CCC có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp và chăm sóc cây trồng, ưu điểm là hạn chế chiều cao cây trồng, chống đỗ ngã, kích thích cây cho hoa sớm hơn so với cây không xử lí.