Bỏ qua, tới nội dung chính
Văn Khê, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa; VP Miền Nam: Thạnh Xuân 18, Phường Thới An, Tp. HCM
Auxin K-IAA 98% (Potassium 3-Indole acetic acid) tan trong nước
Auxin K-IAA 98% (Potassium 3-Indole acetic acid) tan trong nước Auxin K-IAA 98% (Potassium 3-Indole acetic acid) tan trong nước Auxin K-IAA 98% (Potassium 3-Indole acetic acid) tan trong nước Auxin K-IAA 98% (Potassium 3-Indole acetic acid) tan trong nước

Auxin K-IAA 98% (Potassium 3-Indole acetic acid) tan trong nước

421.000 ₫

Là chất điều tiết sinh trưởng thực vật có tác dụng ở phổ rộng, thúc đẩy sự phân chia tế bào và hình thành rễ nhánh, rễ, lá, dùng để tăng nhanh tốc độ giâm, chiết cây trồng và được sử dụng rộng rãi trong việc nhân giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp

Cần tư vấn? Gọi 0362180036

Mô tả sản phẩm

Giới thiệu về chất Auxin K-IAA 98% (Indole-3-acetic acid potassium salt)

Potassium 3-Indole acetic acid muối của 3-Indole acetic acid với Kali (Potassium)

- Số CAS của 3-Indole acetic acid: 3118-49-6

- Độ tinh khiết: 98-99%

- Hàm lượng IAA: 80-90%

- Tên hóa học khác của 3-Indole acetic acid: Heteroauxin; axit indol-3-ylacetic; Axit indolo-3-axetic IAA; Indolo-3-axetic Acid (1.00353); Axit indolo-3-acetic, (Heterauxin, axit indolyl-3-acetic); Axit indolo-3-acetic; 3-axit indoloacetic (IAA); 3-axit indoloacetic; IAA; IH-indol-3-axit axetic; 3-indol axetic axit; 3-indolylacetic acid; 1H-indol-3-ylacetat

- Tên thông dụng tiếng anh: Potassium 3-Indole acetic acid , K-IAA 98%, Potassium 1H-Indole-3-Acetate Compound)

- Công thức phân tử của Potassium 3-Indole acetic acid: C10H8NO2K.

- Trọng lượng phân tử của Potassium 3-Indole acetic acid: 213.277g (của 3-Indole acetic acid là: 175,19).

- Công thức cấu tạo của 3-Indole acetic acid và Potassium 1H-Indole-3-Acetate

Công thức cấu tạo của Potassium 3-Indole acetic acid

3-Indole acetic acid

Potassium 1H-Indole-3-Acetate (Compound)

Potassium 1H-Indole-3-Acetate

- Nhiệt độ nóng chảy: 167oC

- Độ tan của của 3-Indole acetic acid (IAA) và muối Potassium 3-Indole acetic acid (K-IAA)

+ IAA thông thường chỉ tan trong các dung dịch hữu cơ  Ethyl, hợp chất hữu cơ a-xê-tôn,... không tan trong nước

+ K-IAA có thể tan hoàn toàn trong nước rất tiện lợi khi sử dụng

- Ngoại quan: Dạng bột mịn màu trắng

- Độ thuần kiết của sản phẩm là 98%.

- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

THÔNG TIN KHOA HỌC VỀ ĐẶC TÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG

Potassium 3-Indole acetic acid là dạng muối của Indole-3-acetic acid, một auxin tự nhiên đóng vai trò trung tâm trong sinh lý thực vật. Dạng muối kali được nghiên cứu nhằm cải thiện độ hòa tan và tính ổn định trong các hệ dung dịch so với IAA dạng acid tự do.

Trong các tài liệu khoa học, K-IAA được ghi nhận có liên quan đến việc điều hòa quá trình phân chia và kéo dài tế bào, đặc biệt tại các mô non. Auxin nói chung, bao gồm IAA và các dạng muối của nó, được xem là nhóm hormone quan trọng tham gia vào sự hình thành và phát triển của rễ, thân, lá và các cơ quan sinh trưởng khác của cây trồng.

Nhiều nghiên cứu cho thấy K-IAA có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình hình thành rễ bất định, rễ nhánh và sự tái sinh bộ rễ. Hoạt tính sinh học này thường được đề cập trong các nghiên cứu về nhân giống cây trồng, giâm cành, chiết cành và phát triển cây con trong giai đoạn đầu sinh trưởng.

Ngoài vai trò đối với hệ rễ, auxin còn được nghiên cứu về ảnh hưởng đến sự phát triển thân cành và mô quả. Một số tài liệu ghi nhận rằng K-IAA có thể liên quan đến sự gia tăng kích thước mô, điều hòa sự phát triển của quả và ảnh hưởng đến hiện tượng rụng sinh lý của hoa và quả non thông qua việc điều chỉnh cân bằng hormone nội sinh.

Trong các nghiên cứu tương tác hormone, K-IAA thường được đề cập cùng với gibberellin như GA3 để khảo sát tác động tổng hợp đến các quá trình sinh lý như nảy mầm, sinh trưởng sinh dưỡng, phát triển quả và một số đặc tính sinh học khác. Những nghiên cứu này chủ yếu nhằm làm rõ cơ chế sinh lý và vai trò điều tiết hormone trong cây trồng.

Một số tài liệu cũng cho thấy auxin có liên quan đến khả năng thích nghi của cây trồng trong điều kiện stress sinh lý như hạn, khô nóng hoặc điều kiện bất lợi khác, thông qua việc điều chỉnh sinh trưởng và phân bố nguồn lực trong cây.

Các nội dung nêu trên được tổng hợp từ tài liệu khoa học và nghiên cứu chuyên ngành, mang tính chất tham khảo về mặt học thuật và nghiên cứu.

THÔNG TIN AN TOÀN VÀ ĐỘC TÍNH THAM KHẢO

Theo các dữ liệu an toàn hóa chất hiện có, chưa ghi nhận bằng chứng rõ ràng về độc tính cấp tính nghiêm trọng của Potassium 3-Indole acetic acid khi nuốt phải ở liều nhỏ. Tuy nhiên, hóa chất có thể gây kích ứng mắt và gây tổn thương ở một số trường hợp nhạy cảm.

Khi tiếp xúc với da, IAA và các dạng muối của nó có thể gây kích ứng hoặc viêm da ở một số người, đặc biệt đối với người có tiền sử viêm da hoặc khi tiếp xúc kéo dài.

Khi thao tác với sản phẩm, cần sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang và kính bảo hộ, đồng thời tuân thủ các hướng dẫn an toàn trong SDS hoặc MSDS.

LƯU Ý VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG

Sản phẩm được cung cấp dưới dạng hóa chất và nguyên liệu kỹ thuật, không phải là chế phẩm hoàn chỉnh để sử dụng trực tiếp cho cây trồng. Sản phẩm không kèm theo hướng dẫn ứng dụng, liều lượng hoặc quy trình sử dụng cụ thể.

Mọi thông tin liên quan đến đặc tính, hoạt tính sinh học và khả năng ứng dụng của sản phẩm chỉ mang tính chất tham khảo khoa học. Việc sử dụng, pha chế, lưu trữ, vận chuyển và xử lý hóa chất phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật về hóa chất, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các quy định chuyên ngành có liên quan. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm đối với mục đích và cách thức sử dụng sản phẩm.

Hướng dẫn sử dụng

➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.

➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.

➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.


K-IAA (dạng kali của Indole-3-Acetic Acid - IAA) là một dạng auxin tan rất tốt trong nước, được sử dụng phổ biến để kích thích ra rễ, thúc đẩy sinh trưởng, và tăng khả năng hút dinh dưỡng của cây trồng.

1. Sử dụng đơn lẻ IAA-K 99%

- Pha trực tiếp với nước sạch ở nồng độ mong muốn (không cần dung môi).
- Dùng để tưới gốc, ngâm hạt, kích thích rễ sau cấy, hoặc kích chồi, lá non.
- Nồng độ khuyến nghị:
 + Dạng tưới hoặc phun: 2-5mg/L (tức 2-5ppm, tương đương 2-5g/1000L nước).
 + Dạng ngâm hạt: 24-120ppm, tức 2,4-12g/100L nước.

2. Kết hợp IAA-K với chất kích thích sinh trưởng khác

- Kết hợp với Na-NAA: Dùng theo tỷ lệ 1:2, phù hợp cho quá trình ươm giống, chiết cành, giâm hom, giúp tăng cường khả năng ra rễ và chống sốc sau trồng.

- Kết hợp với GA3 hoặc Brassinolide: Gia tăng hiệu quả phát triển chồi, rễ, thân lá, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu của cây trồng hoặc cây yếu cần phục hồi.

3. Phối trộn IAA-K với phân bón

Liều lượng phối trộn tiêu chuẩn theo hình thức sử dụng:

- Tưới trực tiếp: Dùng 4-6g IAA-K cho mỗi 1000m².
- Tưới nhỏ giọt: Dùng 2-4g/1000m².
- Bón lót qua đất: Trộn với phân bón lót với liều 4-6g/1000m².
- Phối với nước tưới: Pha nồng độ 2-5mg/L (tức 2-5g/1000L nước).
- Trộn vào phân bón bột: Dùng 50-120g IAA-K cho mỗi tấn phân bón (1.000kg).

4. Kỹ thuật ngâm hạt giống & xử lý hom

- Ngâm hạt giống:
 + Dùng nồng độ 24-120ppm, tức 2,4-12g/100L nước.
 + Ngâm trong 6-24 giờ tùy loại hạt và điều kiện sinh trưởng.

- Nhúng nhanh (dạng hom, chiết, giâm):
 + Dùng nồng độ 2400-3600ppm, tương đương 2,4-3,6g/L nước.
 + Nhúng trong 3-5 giây, sau đó giâm vào giá thể sạch ẩm.

5. Hướng dẫn pha loãng dung dịch IAA-K

Do IAA-K tan tốt trong nước, không cần cồn hay kiềm.

Bước 1 - Hòa tan dung dịch gốc:
- Cân 1g IAA-K, hòa tan trực tiếp vào 1 lít nước sạch → thu được dung dịch IAA-K 1000ppm (1000mg/L).

Bước 2 - Pha dung dịch sử dụng:
- Ví dụ: Muốn pha dung dịch IAA-K nồng độ 10ppm → Lấy 100ml dung dịch 1000ppm, pha vào 10 lít nước sạch, khuấy đều.

6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

  1. Không phun trực tiếp lên lá non khi nhiệt độ cao - tránh gây rối loạn hormone và cháy mô non.

  2. Dung dịch IAA-K nên được dùng ngay sau khi pha, tránh để lâu vì hiệu lực giảm dần.

  3. Bảo quản IAA-K nguyên chất nơi khô mát, trong bao bì tối màu, kín khí, tránh tiếp xúc ánh sáng trực tiếp.

  4. Phối hợp hiệu quả nhất khi kết hợp với các chất hỗ trợ khác như: Na-NAA, Compound Sodium Nitrophenolate, Brassinolide, rong biển, acid humic hoặc fulvic.