Mô tả sản phẩm
Thông tin về sản phẩm 1-Naphthylacetic Acid hoocmon NAA
- Số CAS: 86-87-3
- Tên hoá học: axit α-Naphthylacetic, axit 1-Naphthylacetic
- Ngoại quan: Bột màu trắng
- Công thức phân tử của Alpha NAA: C12H10O2
- Trọng lượng phân tử: 186.21
- Công thức cấu tạo của 1-Naphthylacetic Acid hoocmon NAA: 
- Điểm nóng chảy: 141-143° C
- Độ hòa tan của 1-Naphthylacetic Acid hoocmon NAA: NAA ít tan trong nước, dễ tan trong nước nóng: độ tan trong nước 0,42g/lít. Độ hòa tan trong rượu etylic 33g/lít. Tan tốt trong các dung môi khác như acetone, eter, cloroform, dung dịch kiềm…
- Độ tinh khiết: 99%
- Xem SDS – PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
THÔNG TIN KHOA HỌC VỀ ĐẶC TÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
1-Naphthylacetic Acid là một auxin tổng hợp được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong sinh lý thực vật. Về cấu trúc hóa học, hợp chất này thuộc nhóm dẫn xuất naphthalene, khác với nhóm auxin indole như IAA hay IBA, nhưng vẫn thể hiện hoạt tính sinh học đặc trưng của auxin.
Trong các tài liệu khoa học, Alpha NAA được ghi nhận có ảnh hưởng đến quá trình phân chia và kéo dài tế bào, đặc biệt tại các mô non. Hoạt tính này liên quan đến việc điều hòa sự hình thành và phát triển của rễ bất định, rễ nhánh và hệ rễ thứ cấp của cây trồng.
Nhiều nghiên cứu cho thấy NAA có mối liên hệ với quá trình nhân giống vô tính, bao gồm giâm cành và chiết cành ở nhiều loài cây thân gỗ và cây thân thảo. Auxin tổng hợp này thường được nhắc đến trong các nghiên cứu về tái sinh bộ rễ, phục hồi sinh trưởng và phát triển cây trong giai đoạn đầu.
Ngoài tác động đến hệ rễ, Alpha NAA còn được đề cập trong các tài liệu nghiên cứu về điều hòa sinh trưởng tổng thể của cây trồng. Một số nghiên cứu ghi nhận rằng auxin nhóm naphthalene có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thân, cành và mô quả thông qua việc điều chỉnh cân bằng hormone nội sinh.
Trong các nghiên cứu sinh lý thực vật, Alpha NAA cũng được nhắc đến liên quan đến hiện tượng rụng sinh lý của hoa và quả non. Cơ chế được đề cập thường liên quan đến tác động của auxin lên vùng cuống và sự phân bố hormone trong cây.
Một số tài liệu nghiên cứu còn đề cập đến vai trò của NAA trong sự phát triển quả, bao gồm ảnh hưởng đến kích thước mô quả và các khảo sát về hiện tượng phát triển quả không cần thụ tinh trong điều kiện nghiên cứu. Ngoài ra, auxin nói chung còn được nghiên cứu về vai trò trong khả năng thích nghi của cây trồng trước các điều kiện stress sinh lý như hạn, khô nóng hoặc môi trường bất lợi.
Các nội dung nêu trên được tổng hợp từ tài liệu khoa học và nghiên cứu chuyên ngành, mang tính chất tham khảo về mặt học thuật và nghiên cứu.
THÔNG TIN AN TOÀN VÀ ĐỘC TÍNH THAM KHẢO
Theo các dữ liệu an toàn hóa chất, bụi của 1-Naphthylacetic Acid có thể gây kích ứng đường hô hấp khi hít phải. Khi tiếp xúc trực tiếp với mắt, hóa chất có thể gây kích ứng mạnh và khó chịu.
Khi tiếp xúc với da, Alpha NAA có thể gây kích ứng ở một số người nhạy cảm, đặc biệt khi tiếp xúc kéo dài hoặc không sử dụng trang bị bảo hộ phù hợp.
Khi thao tác với sản phẩm, cần sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ và tuân thủ các hướng dẫn an toàn được nêu trong SDS hoặc MSDS.
LƯU Ý VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG
Sản phẩm được cung cấp dưới dạng hóa chất và nguyên liệu kỹ thuật, không phải là chế phẩm hoàn chỉnh để sử dụng trực tiếp cho cây trồng. Sản phẩm không kèm theo hướng dẫn ứng dụng, liều lượng hoặc quy trình sử dụng cụ thể.
Mọi thông tin liên quan đến đặc tính, hoạt tính sinh học và khả năng ứng dụng của sản phẩm chỉ mang tính chất tham khảo khoa học. Việc sử dụng, pha chế, lưu trữ, vận chuyển và xử lý hóa chất phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật về hóa chất, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các quy định chuyên ngành có liên quan. Người sử dụng tự chịu trách nhiệm đối với mục đích và cách thức sử dụng sản phẩm.
Hướng dẫn sử dụng
➡️ Sản phẩm được dùng cho nghiên cứu hoặc làm nguyên liệu sản xuất.
➡️ Thông tin kỹ thuật dưới đây chỉ mang tính khuyến cáo, không phải hướng dẫn sử dụng thương mại.
➡️ Việc áp dụng cần có đánh giá và hướng dẫn từ người có chuyên môn.
1. Tỷ lệ, nồng độ sử dụng Auxin Alpha NAA (và Na - NAA) trên cây trồng
- Cây Hoa Lan
- Ngâm Gốc Cành Lan: Ngâm trong dung dịch NAA 30-50ppm trong 10-15 phút. Để ráo trước khi đưa lên giá thể.
- Nhúng Nhanh Cành Giâm: Nhúng gốc cành vào dung dịch Alpha NAA 300-500ppm trong 3-5 giây rồi cắm vào giá thể.
- Phun Thân Lan: Sử dụng nồng độ 1-2ppm.
- Lợi Ích: Kích thích rễ, kéo dài thời gian hoa.
- Lưu Ý: Chuyển lan vào khu vực râm mát sau khi phun.
- Cây Khoai Lang
- Ngâm Cành Non: Ngâm trong 10-20ppm trong 6 giờ trước khi cấy.
- Lợi Ích: Tăng phát triển rễ, kích thước củ và năng suất.
- Bắp Cải, Củ Cải
- Ngâm Hạt: 5-15ppm trong 12-24 giờ, rửa và phơi khô trước khi gieo.
- Lợi Ích: Tăng trọng lượng và sản lượng 15-20%.
- Cây Bông Vải
- Phun: 15-20ppm trong giai đoạn nở, phun 3 lần mỗi 10-15 ngày.
- Lợi Ích: Ngăn rụng bông, tăng sản lượng.
- Cây Cam, Táo, Lê
- Giai Đoạn Hoa: Phun 15-30ppm.
- Giai Đoạn Quả Non: 1,5-3ppm (phun 2-3 lần).
- Trước Thu Hoạch: 2-5ppm.
- Lợi Ích: Tăng trưởng trái, giảm rụng trái.
- Cây Táo Ta
- Giai Đoạn Trái Non: 0,8-1,5ppm.
- 30-40 Ngày Trước Thu Hoạch: Phun 5-20ppm.
- Lợi Ích: Giảm rụng quả non, tăng trọng lượng và Vitamin C.
- Dưa Hấu
- Phun Hoa: 20-30ppm trong giai đoạn nở sớm.
- Lợi Ích: Tăng tỷ lệ đậu quả, tăng sản lượng.
- Cây Lúa Mì
- Ngâm Hạt: 5-10ppm trong 12-24h.
- Phun trong Giai Đoạn Đẻ Nhánh và Trước Khi Gia Bông.
- Lợi Ích: Cải thiện rễ, đề kháng, tăng năng suất.
- Cây Ngô
- Ngâm Hạt Giống: 10-15ppm trong 12 giờ.
- Phun Cây: 5-15ppm trong giai đoạn phát triển.
- Lợi Ích: Tăng trưởng nhanh, năng suất cao.
- Cà Chua, Cà Tím...
- Phun: 5-20ppm 1-2 lần trong giai đoạn phát triển.
- Lợi Ích: Tăng trưởng, làm to quả, tăng sản lượng 10-20%.
- Ớt
- Phun Đều: 3-5ppm khi cây ra hoa.
- Lợi Ích: Ngăn rụng hoa, kích thích đậu trái non.
- Quả Anh Đào
- Phun: 10-20 ngày trước khi thu hoạch.
- Lợi Ích: Ngăn ngừa rụng quả sớm.
-. Cây Kim Ngân Hoa
- Ngâm Gốc: 50-75ppm trong 10 phút.
- Lợi Ích: Tăng khả năng ra rễ.
- Các Loại Nấm
- Phun: 4-8ppm.
- Lợi Ích: Tăng sản lượng.
- Cành Giâm
- Nhúng Nhanh: 300-1000ppm trong 3-5 giây.
- Ngâm Cành Giâm: 30-100ppm trong 2-24 giờ, xả sạch trước khi cắm.
- Lợi Ích: Kích thích ra rễ.
- Cây Trồng Khác
- Phun: 1-5ppm.
- Lưu Ý: Phun quá nồng độ có thể kìm hãm sự phát triển rễ.
- Lợi Ích: Kích thích ra rễ, cây khỏe mạnh.
Kết Hợp Sản Phẩm
- Sử dụng kết hợp với Compound Nitrophenolate, Dịch rong biển dạng bột, Axit Fulvic để tăng hiệu quả.
2. Hướng dẫn pha dung dịch Auxin Alpha NAA nguyên chất
α-Naphthalene Acetic Acid (gốc Axit hữu cơ, ký hiệu là NAA) không tan trong nước. Dung môi của NAA là: acetone, eter, cloroform, dung dịch kiềm…
-
Bước 1: Pha dung dịch Alpha NAA với nồng độ 1000ppm bằng dung môi KOH (hoặc Nabicar)
Chúng ta cân 2g NaBiCa (hoặc 1g KOH được tặng kèm) cho từ từ vào khoảng 200ml nước, khuấy đều đến tan hết. Tiếp theo chúng ta cân 1g chất kích thích ra rễ Alpha NAA cho từ từ vào dung môi vừa pha, vừa cho vừa khuấy đều đến tan hết, bổ sung nước cho đủ 1 Lít (lưu ý để tăng độ tan của NAA chúng ta nên dùng nước nóng khoảng 80-90oC). Chúng ta thu được dung dịch NAA 1000ppm.
-
Bước 2: Pha loãng dung dịch NAA theo nồng độ sử dụng
Tùy vào mục đích sử dụng, đối tượng cây trồng chúng ta hút (bằng xi lanh) hoặc đong bằng dụng cụ đong lượng dung dịch NAA đậm đặc nhất định để pha chế. VD: Pha dung dịch NAA 10ppm chúng ta phải pha loãng 100 lần, cụ thể: 1L chúng ta pha vào 100L hoặc 10ml chúng ta pha vào 1L nước sạch để sử dụng, tương tự như vậy các bạn có thể pha chế dược nồng độ sử dụng tùy ý.
Chất kích thích ra rễ bán ở đâu? Chelate Việt Nam bán Auxin Alpha NAA chính hãng tại chelatevietnam.com